Phần mở rộng của tên miền có ý nghĩa như thế nào?

Như các bạn đã biết, tên miền của một website thường có 3 phần là subdomain, domain và top-level domain. Trong đó, subdomain còn được gọi là tên miền phụ; domain là tên miền chính và top-level domain chính là phần mở rộng (tên miền cấp cao). Ví dụ tên miền: www.google.com thì www là subdomain; google là domain và .com là phần mở rộng. Phần mở rộng của tên miền không chỉ có .com mà còn có rất nhiều dạng khác như.com.vn; .vn; .org,....Vậy hãy cùng Speed Solution tìm hiểu xem, phần mở rộng của tên miền có ý nghĩa như thế nào?

Phần mở rộng của tên miền có ý nghĩa như thế nào?

Phần mở rộng của tên miền thường được ngăn cách với tên miền chính bằng dấu (.). Và tùy theo từng lĩnh vực, quốc gia, vùng lãnh thổ, loại hình website mà các cá nhân, doanh nghiệp phải tìm cho website của mình một tên miền đẹp và hợp lý. Để làm được điều này, trước hết bạn nên tìm hiểu về ý nghĩa của phần mở rộng của tên miền, cụ thể:

1. Ý nghĩa của đuôi tên miền quốc tế phổ biến

Những phần mở rộng dưới đây được sử dụng phổ biến không chỉ ở Việt Nam mà còn ở những quốc gia khác trên thế giới nên được gọi là tên miền quốc tế. Và chúng có ý nghĩa như sau:

- .com: Viết tắt của cụm Commercial có nghĩa là thương mại. Đây là phần đuôi tên miền được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

- .net: Viết tắt của từ “Network” có nghĩa là mạng lưới. Thường được các doanh nghiệp chuyên về internet, website, sử dụng để đặt tên miền.

- .org: Viết tắt của từ “Organization” có nghĩa là tổ chức. Thường được các tổ chức phi lợi nhuận và các tổ chức liên kết thương mại sử dụng.

- .info: Viết tắt của từ “Information” nghĩa là thông tin. Thường được các website chuyên về tin tức, tạp chí,...sử dụng.

- .name: Nghĩa là tên. Đây là loại tên miền thường được các website cá nhân sử dụng.

- .edu: Viết tắt của “Education” có nghĩa là giáo dục, được các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này đăng ký sử dụng.

- .health: Có nghĩa là sức khỏe. Tên miền Website được các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực về sức khỏe, y tế sử dụng.

- .biz.: Tên miền dùng cho website thương mại trực tuyến (ý nghĩa giống .com).

- .ac.vn: Tên miền sử dụng cho các tổ chức hoạt động nghiên cứu.

- .pro: Là viết tắt của từ “Professional”, tức là chuyên nghiệp. Tên miền cho các tổ chức nghề nghiệp.

- .mobi: Viết tắt của “Mobile có nghĩa là di động. Tên miền sử dụng trong lĩnh vực điện thoại, di động.

- .tel: Tên miền sử dụng trong lĩnh vực danh bạ điện thoại trực tuyến.

- .xxx: Tên miền sử dụng cho các website có nội dung người lớn.

Phần mở rộng của tên miền có ý nghĩa như thế nào?

2. Ý nghĩa của đuôi tên miền Việt Nam

Những website có tên miền mà phần mở rộng là .vn thì đó là một tên miền của Việt Nam. Đây là loại tên miền được khuyến khích sử dụng đối với các doanh nghiệp trong nước để khẳng định thương hiệu và uy tín. Bên cạnh đó, tùy theo nhu cầu, mục đích lập website mà các cá nhân, doanh nghiệp có thể sử dụng phần mở rộng như sau: .com.vn; .net.vn; .org.vn; .info.vn; .name.vn;....Những tên miền này đều có ý nghĩa như đã nêu ở phần đuôi tên miền quốc tế chỉ có điều thêm .vn ở sau cùng để nhận diện các website này thuộc Việt Nam. Ngoài ra, ở Việt Nam có một số phần đuôi tên miền chuyên biệt như:

- .gov.vn : Tên miền dùng cho website của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong chính phủ.

- .int.vn: Tên miền Website dành cho các tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

- .“Tên thành phố“.vn: Tên miền địa giới hành chính, dành cho mọi cá nhân hoặc tổ chức.

Phần mở rộng của tên miền có ý nghĩa như thế nào?

3. Phần đuôi tên miền của các quốc gia, khu vực khác

Không chỉ có Việt Nam là có phần đuôi tên miền chuyên biệt là .vn, các quốc gia, khu vực khác cũng có điều này để nhận diện website, cụ thể:

- .co: Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) của Colombia, co chữ viết tắt của “Company” (công ty), thường được sử dụng thay thế tên miền .com.

- .in: Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) của Ấn Độ, in chữ viết tắt của “Internet” (mạng), thường được sử dụng cho các trang web hoạt động về dịch vụ mạng, công nghệ mạng.

- .tv: Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) của đảo Tuvalu, tv chữ viết tắt của “Television”, nên thường được sử dụng cho các website hoạt động về dịch vụ truyền hình, truyền thông.

- .ws: Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) của Samoa, ws là chữ viết tắt của từ “Website”, thường được sử dụng cho cá nhân hoặc tổ chức.

- .asia:Tên miền của khối Châu Á.

- .eu: Tên miền của khối liên minh Châu Âu.

- .me: Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) của Montenegro, “Me” trong tiếng Anh nghĩa là tôi, thường được dùng cho website cá nhân.

- .us: Tên miền của nước Mỹ, “Us” trong tiếng Anh nghĩa là của chúng tôi, thường được dùng cho các website cá nhân hoặc tổ chức.

- .bz: Tên miền của quốc gia Belize, giờ đây thường được đăng ký bởi các doanh nghiệp nhỏ khi họ không thể mua được các tên miền .BIZ.

Trên đây là một số phần mở rộng phổ biến của tên miền đang được sử dụng hiện nay. Hi vọng những chia sẻ trên của Speed Solution đã giúp bạn hiểu được rõ hơn về phần mở rộng của tên miền cũng như ý nghĩa của nó.

Tham khảo thâm về: Những quy tắc đặt tên miền cơ bản

5 (1 đánh giá)